1. Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật BHXH : (Hồ sơ 01 bộ)

a. Sổ BHXH.

b. Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) đối với người lao động điều trị nội trú, hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (Mẫu C65-HD) đối với trường hợp điều trị ngoại trú.

c. Danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khoẻ (Mẫu C70a-HD) .

2. Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động mắc bệnh cần chữa trị dài ngày : (Hồ sơ 01 bộ)

a. Sổ BHXH.

b. Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) thể hiện điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày và thời gian nghỉ việc để điều trị bệnh.

Trường hợp có thời gian điều trị ngoại trú thì nộp phiếu hội chẩn hoặc biên bản hội chẩn (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) của bệnh viện thể hiện điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày và thời gian nghỉ việc để điều trị. Nếu phiếu hội chẩn hoặc biên bản hội chẩn không thể hiện thời gian nghỉ việc để điều trị thì phải có thêm xác nhận của cơ sở y tế đang điều trị cho người lao động về thời gian nghỉ việc để điều trị bệnh.

c. Danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khoẻ (Mẫu C70a-HD) .

3. Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động chăm sóc con ốm : (Hồ sơ 01 bộ)

a. Sổ BHXH.

b. Giấy ra viện hoặc sổ y bạ của con (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

Trường hợp người lao động có từ 02 con trở lên cùng bị ốm đau, mà thời gian các con ốm đau không trùng nhau thì nộp giấy ra viện hoặc sổ y bạ của các con bị ốm.

Đối với trường hợp người lao động nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau sau khi người nghỉ trước đó (cha hoặc mẹ) đã hưởng hết thời gian nghỉ việc chăm sóc con ốm đau theo quy định, thì có thêm giấy xác nhận nghỉ việc để chăm sóc con ốm (Mẫu số 5B-HSB) của người sử dụng lao động nơi người lao động nghỉ việc trước cấp.

c. Danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khoẻ (Mẫu C70a-HD) .

4.  Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau đối với người lao độ n g khám chữa bệnh tại nước ngoài : (Hồ sơ 01 bộ)

a. Sổ BHXH.

b. Bản dịch sang tiếng Việt (có công chứng) giấy khám chữa bệnh do cơ sở y tế nước ngoài cấp.

c. Giấy xác nhận của một cơ sở y tế trong nước về trường hợp bệnh tật và quá trình điều trị hoặc xác nhận của cơ sở y tế tuyến tỉnh (hoặc trung ương) về trường hợp bệnh và hướng điều trị đối với trường hợp ra nước ngoài khám chữa bệnh.

Trường hợp người lao động được cử đi học tập, làm việc, công tác ở nước ngoài mà bị ốm đau phải nghỉ việc khám chữa bệnh (tại nước ngoài) thì ngoài các giấy tờ quy định tại các khoản a, b nêu trên phải có thêm quyết định (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) của cấp có thẩm quyền cử đi học tập, làm việc công tác ở nước ngoài.

d. Danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khoẻ (Mẫu C70a-HD) .

5. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đi khám thai: (Hồ sơ 01 bộ)

a. Sổ khám thai hoặc giấy khám thai (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

b. Danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khoẻ (Mẫu C70a-HD) .

6. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ bị sẩy thai, nạo hút thai, thai chết lưu và thực hiện các biện pháp tránh thai: (Hồ sơ 01 bộ)

a. Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (Mẫu C65-HD) do cơ sở y tế cấp.

b. Danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khoẻ (Mẫu C70a-HD) .

7.  Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đang đóng BHXH sinh con: (Hồ sơ 01 bộ)

a. Sổ BHXH.

b. Giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh của con (cả hai đều là bản sao có chứng thực).

c. Danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khoẻ (Mẫu C70a-HD) .

-  Trường hợp con chết ngay sau khi sinh thì có thêm giấy báo tử (bản sao có chứng thực) hoặc giấy chứng tử của con (bản sao); nếu con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp các giấy tờ trên thì được thay bằng bệnh án hoặc giấy ra viện của mẹ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

-  Trường hợp người sinh con là người tàn tật, người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ thương tật từ 21% trở lên thì có thêm giấy chứng nhận thương tật hoặc biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (bản sao có chứng thực).

8. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ  nghỉ việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi: (Hồ sơ 01 bộ)

 a. Sổ BHXH.

b. Giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh của con hoặc quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cấp có thẩm quyền (cả hai đều là bản sao có chứng thực).

c. Đơn của người lao động nữ sinh con hoặc của người lao động nhận nuôi con nuôi (Mẫu 11B-HSB) có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú (nơi có hộ khẩu)

9. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với người lao động đang đóng BHXH nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi: (Hồ sơ 01 bộ)

a. Sổ BHXH.

b. Quyết định công nhận việc nuôi con của cấp có thẩm quyền (bản sao có chứng thực).

c. Danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khoẻ (Mẫu C70a-HD) .

10. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với trường hợp sau khi sinh con người mẹ chết, người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con đến khi đủ 4 tháng tuổi: (Hồ sơ 01 bộ)

10.1. Trường hợp cả cha và mẹ đều tham gia BHXH đủ  điều kiện hưởng trợ cấp thai sản:

a. Sổ BHXH của mẹ (để giải quyết trợ cấp một lần khi sinh con và trợ cấp cho thời gian hưởng khi người mẹ còn sống).

b. Sổ BHXH của người cha (để giải quyết trợ cấp cho thời gian hưởng của người cha sau khi người mẹ chết).

c. Giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực).

d. Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao có chứng thực).

đ. Danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khoẻ (Mẫu C70a-HD) .

10.2. Trường hợp chỉ có người mẹ tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản:

a. Sổ BHXH của mẹ.

b. Giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực).

 c. Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao có chứng thực).

 d. Đơn của người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con (Mẫu 11A-HSB) .

 đ. Danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khoẻ (Mẫu C70a-HD) .

10.3. Trường hợp chỉ có người cha tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản:

 a. Sổ BHXH của cha.

 b. Giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực).

 c. Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao có chứng thực).

d. Danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khoẻ (Mẫu C70a-HD) .

Lưu ý:

- Người cha (hoặc thân nhân) nộp giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực) và giấy chứng tử của người mẹ (bản sao) cho đơn vị sử dụng lao động nơi người mẹ đóng BHXH để giải quyết trợ cấp một lần khi sinh con và trợ cấp cho thời gian hưởng khi người mẹ còn sống;

- Nộp giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực) và giấy chứng tử của mẹ (bản sao) cho đơn vị sử dụng lao động nơi người cha đóng BHXH để giải quyết trợ cấp cho thời gian hưởng của người cha sau khi người mẹ chết.

11. Hồ sơ hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe theo quy định tại Điều 116 Luật BHXH: (Hồ sơ 01 bộ)

Căn cứ Thông tư số 19/2008/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động- Thương binh & Xã hội; Công văn số 3606/BHXH –CSXH, khoảng thời gian người lao động được xem xét giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản là khoảng thời gian tính từ ngày người lao động đã nghỉ hưởng chế độ ốm đau từ đủ 30 ngày trở lên trong năm hoặc hết thời gian nghỉ ốm đau, thai sản theo quy định trở lại làm việc mà sức khỏe còn yếu cụ thể như sau:

+ Trong khoảng 30 ngày sau khi nghỉ hết chế độ ốm đau;

+ Trong khoảng 30 sau khi nghỉ hết chế độ sẩy thai, nạo hút thai, thai chết lưu;

+ Trong khoảng 60 ngày sau khi nghỉ hết chế độ sinh con;

+ Trong khoảng thời gian 60 ngày tính từ ngày có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa đối với trường hợp nghỉ DSPHSK sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

11.1. Hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau:

 Danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khoẻ (Mẫu C70a-HD) .

11.2. Hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau thai sản:

Danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khoẻ (Mẫu C70a-HD) .

11.3. Hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

 Danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khoẻ (Mẫu C70a-HD) .