Căn cứ pháp lý:

          - Luật BHXH số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014;

          - Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc;

          - Thông tư 59/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về BHXH bắt buộc.

I. Chế độ ốm đau

1. Điều kiện hưởng:

          - Người lao động đang tham gia BHXH bị ốm đau, tai nạn không phải TNLĐ, BNN hoặc TNLĐ, BNN tái phát phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y Tế;

          - Phải nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau dưới 7 tuổi và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

(Trường hợp ốm đau, tai nạn do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo Danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 và Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09/12//2015 thì không được hưởng chế độ ốm đau).

2. Thời gian hưởng:

          Quỹ BHXH chi trả cho thời gian nghỉ của người lao động được hưởng trợ cấp ốm đau. (tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần):

a) Làm việc trong điều kiện bình thường

          + 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội <15 năm.

          + 40 ngày nếu đã đóng từ ≥15 đến <30 năm.

          + 60 ngày nếu đã đóng từ ≥30 năm.

b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; nơi có phụ cấp KV từ 0,7 trở lên:

          + 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội <15 năm.

          + 50 ngày nếu đã đóng từ ≥15 đến <30 năm.

          + 70 ngày nếu đã đóng từ ≥30 năm.

c) Người lao động mắc bệnh cần chữa trị dài ngày:

          + ≤180 ngày trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

          + Sau 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

d) Người lao động nghỉ khi trông con dưới 7 tuổi ốm đau:

          + ≤20 ngày/năm nếu con <3 tuổi.

          + ≤15 ngày/năm nếu con ≥3 đến <7 tuổi.

Nếu cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH thì thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm của mỗi người là như nhau.

3. Mức hưởng

 

Mức hưởng chế độ ốm đau

Tiền lương tháng đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau

=

X  75%  X

24 ngày

 

- Hết thời hạn 180 ngày đối với trường hợp cần chữa trị dài ngày mức hưởng:

          + 50% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ <15 năm.

          + 55% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ ≥15 đến <30 năm.

          + 65% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội ≥30 năm.

II. Chế độ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau

1. Điều kiện hưởng:

          Người lao động đã hưởng chế độ ốm đau từ đủ 30 ngày trở lên trong năm, trong khoảng thời gian 30 ngày kể từ khi người lao động trở lại làm việc mà sức khoẻ chưa hồi phục.

2. Thời gian hưởng:

          - 10 ngày nếu người lao động chưa phục hồi sức khoẻ sau khi mắc bệnh dài ngày;

          - 07 ngày nếu người lao động chưa phục hồi sức khoẻ sau khi phẫu thuật;

          - 05 ngày đối với trường hợp khác.

Đối với đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập BCH Công đoàn thì do chủ sử dụng lao động quyết định số ngày nghỉ theo quy định.

3. Mức hưởng:

          Mức hưởng 01 ngày = 30% mức lương cơ sở./.